THỦ TỤC THANH KIỂM TRA

1. Mục đích

 

Sở Công nghiệp Đồng Nai thiết lập, ban hành và duy trì thủ tục thanh kiểm tra để:

- Thanh kiểm tra nhằm mục đích bảo đảm pháp chế, tăng cường hiệu lực của pháp luật trong quản lý nhà nước, thực hiện quyền dân chủ của nhân dân.

- Thanh kiểm tra nhằm phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa, xử lý vi phạm, đảm bảo công bằng xã hội , đảm bảo hiệu lực của cơ chế quản lý, bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cơ quan, công dân và lợi ích của Nhà nước.


2. Phạm vi áp dụng

- Thủ tục này thiết lập, ban hành để áp dụng cho các hoạt động thanh kiểm tra của Sở Công nghiệp về những lĩnh vực quản lý Nhà nước của Sở Công nghiệp.


3. Định nghĩa, thuật ngữ và các từ viết tắt

3.1 Định nghĩa, thuật ngữ
Thanh tra kiểm tra là một chức năng thiết yếu của cơ quan Nhà nước, là phương thức đảm bảo pháp chế, tăng cường kỷ luật trong quản lý Nhà nước, thực hiện quyền dân chủ và công bằng xã hội.

3.2 Các từ viết tắt
- Thủ tục: TT

- Biểu mẫu: BM

- Thanh tra Sở: TTS


4. Tài liệu liên quan và tài liệu tham khảo

4.1 Tài liệu liên quan

- Sổ tay chất lượng.

- Thủ tục 4.2.3/SCN.

- Thủ tục 4.2.4/SCN.

4.2 Tài liệu tham khảo

- Luật Thanh tra có hiệu lực từ ngày 01/10/2004

- Nghị định 61/1998/NĐ-CP của chính phủ về công tác thanh, kiểm tra đối với doanh nghiệp.

- Nghị định 244/HĐBT ngày 30/6/1990 của Hội Đồng Bộ Trưởng (nay là Chính phủ) về tổ chức hệ thống thanh tra nhà nước và biện pháp bảo đảm hoạt động thanh tra.

- Thông tư 01/TT-TT ngày 02-8–1992 của thanh tra nhà nước hướng dẫn thực hiện quyền thanh tra theo pháp lệnh thanh tra.


5. Trách nhiệm và quyền hạn

Giám đốc Sở có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

- Tổ chức thực hiện chế độ kiểm tra, thanh tra việc thực hiện nhiệm vụ kế hoạch, chính sách , pháp luật và giải quyết khiếu nại tố cáo trong cơ quan Sở Công nghiệp.

- Giải quyết khiếu nại đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của mình, của cán bộ công chức do mình quản lý trực tiếp, giải quyết khiếu nại mà thủ trưởng cơ quan trực thuộc Sở đã giải quyết nhưng còn khiếu nại, giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền.

- Thực hiện yêu cầu, kiến nghị , quyết định về thanh tra của tổ chức thanh tra, đoàn thanh tra, thanh tra viên hoặc cơ quan quản lý cấp trên thuộc trách nhiệm Sở Công nghiệp.

- Tạo điều kiện cho Thanh tra Sở hoạt động, xem xét giải quyết kịp thời yêu cầu, kiến nghị của Thanh tra Sở theo quy định của pháp luật.

Chánh thanh tra Sở có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết định thanh tra, kiểm tra theo yêu cầu của Giám đốc Sở.

- Kiến nghị Giám đốc Sở giải quyết khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của Giám đốc Sở, giải quyết khiếu nại tố cáo mà thủ trưởng đơn vị trực thuộc Sở đã giải quyết nhưng còn có sự khiếu nại hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật, Chánh thanh tra Sở có quyền tạm đình chỉ, cảnh cáo các nhân viên Nhà nước thuộc Sở Công nghiệp quản lý có hành vi cản trở hoặc không thi hành các yêu cầu, kiến nghị, quyết định thanh tra và tạm đình chỉ việc thi hành kỷ luật, thuyên chuyển công tác của thủ trưởng đơn vị do Sở Công nghiệp quản lý đối với người đang cộng tác với thanh tra hoặc đang là đối tượng thanh tra nếu xét thấy việc thi hành quyết định gây trở ngại cho việc thanh tra.

- Hướng dẫn việc thực hiện các quy định về công tác thanh tra đối với thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Sở trực tiếp quản lý .
Thanh tra viên có trách nhiệm và quyền hạn như sau:

- Thực hiện nhiệm vụ thanh tra theo sự phân công của tổ chức thanh tra và người ra quyết định thanh tra.

- Yêu cầu cơ quan, đơn vị , cá nhân cung cấp thông tin cần thiết phục vụ cho công tác thanh tra, yêu cầu cung cấp tài liệu, báo cáo bằng văn bản, trả lời chất vấn của thanh tra viên, khi cần thiết tiến hành kiểm kê tài sản, niêm phong tài liệu, kết luận và kiến nghị hoặc quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.


6. Nội dung

6.1 Lưu đồ:   Click vào đây để xem lưu đồ

6.2 Nội dung công việc.

Bước 1:  Lãnh đạo Sở Công nghiệp  ra quyết định thành lập đoàn thanh tra, trong thời gian 5 ngày (BM01/TTS/01 và BM01/TTS/02).

Bước 2: Chánh thanh tra hoặc trưởng đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch tiến hành thanh tra thời gian 3 ngày (BM 01/TTS/04).

Bước 3:

- Tiến hành thanh tra.

- Thời gian 30 ngày.

Trưởng đoàn thanh tra thực hiện các bước công việc sau:

- Đoàn thanh tra họp thông qua chương trình nội dung thanh tra.

- Trưởng đoàn thanh tra phân công cán bộ thanh tra trong đoàn theo từng bộ phận chuyên môn.

- Trưởng đoàn thanh tra công bố quyết định thanh tra, đối với tổ chức, cá nhân, đối tượng thanh tra.

- Thành viên đoàn thanh tra tiến hành thanh tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra đối chiếu xác minh làm rõ các nội dung thanh tra. Có biên bản ghi nhận các vấn đề đúng sai, xác định nguyên nhân cụ thể từng vấn đề thanh kiểm tra (BM 01/TTS/05).

Bước 4: Tổng hợp kết quả thanh tra.

- Trưởng đoàn thanh tra tóm tắt lý do thanh tra, quá trình tổ chức thực hiện thanh tra .

- Tóm tắt điển hình hoạt động của cơ quan đơn vị được thanh tra , trình bày kết quả kiểm tra thanh tra.

Bước 5: Lập báo cáo thanh tra.

- Trưởng đoàn thanh tra và thanh tra viên được phân công lập báo cáo công tác thanh tra.

Bước 6: Kết luận và kiến nghị.

- Người ra quyết định thanh tra, kiểm tra nhận xét đánh giá và kết luận các nội dung thanh tra, kiểm tra; xác định trách nhiệm từng phần việc của tổ chức, cá nhân có liên quan, xác định nguyên nhân dẫn đến sai phạm, kiến nghị giải pháp xử lý phù hợp với quy định của pháp luật.

- Đơn vị có thể phát biểu ý kiến về các kết luận của đoàn thanh tra bằng văn bản, trong thời gian chờ quyết định xử lý các ý kiến đó, đơn vị phải thực hiện các nội dung kết luận thanh tra theo pháp luật qui định (BM 01/TTS/06).

Bước 7: Văn thư phát hành báo cáo thanh tra và thanh tra viên lưu hồ sơ thanh tra.


7. Biểu mẩu áp dụng

1. Quyết định của Giám đốc Sở, Chánh Thanh tra Sở Công nghiệp  về công tác thanh tra, kiểm tra.

BM 01/TT01/TTS

2. Quyết định của Giám đốc Sở Công nghiệp Đồng Nai về công tác phúc tra kết quả thanh tra, kiểm tra

BM 02/TT01/TTS

3. Quyết định của Giám đốc Sở Công nghiệp Đồng Nai về việc gia hạn thời gian thanh tra, kiểm tra.

BM 03/TT01/TTS

4. Kế hoạch thanh tra.

BM 04/TT01/TTS

5. Biên bản làm việc.

BM 05/TT01/TTS

6. Kết luận thanh tra

BM 06/TT01/TTS