THỦ TỤC THẨM ĐỊNH THIẾT KẾ MỎ KHOÁNG SẢN

 

1. Mục đích

 

Sở Công nghiệp thiết lập, ban hành, duy trì và cải tiến thủ tục này bằng văn bản để qui định trình tự thực hiện việc thẩm định thiết kế mỏ khoáng sản theo hướng dẫn của Bộ Công nghiệp tại Thông tư 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997, nhằm mang lại hiệu quả kinh tế - kỹ thuật, đảm bảo chính xác và đúng pháp luật.


2. Phạm vi áp dụng

Thủ tục này áp dụng cho việc thẩm định thiết kế các mỏ khoáng sản khai thác theo qui mô công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đồng Nai của các doanh nghiệp do UBND tỉnh Đồng Nai quản lý thuộc nhóm B (có vốn đầu tư từ 30 đến 600 tỷ đồng) và nhóm C (có vốn đầu tư đến 30 tỷ đồng) theo qui định của Chính Phủ

 

3. Định nghĩa, thuật ngữ và các từ viết tắt

3.1 Định nghĩa, thuật ngữ

- Khách hàng: cá nhân hoặc tổ chức có yêu cầu giải quyết hồ sơ hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Công nghiệp Đồng Nai.

- Mỏ khoáng sản có qui mô công nghiệp: Là hình thức khai thác mỏ tuân thủ các bước: thăm dò địa chất; lập báo cáo nghiên cứu khả thi và thẩm định, phê duyệt; lập báo cáo đánh giá tác động môi trường và thẩm định, phê duyệt; cấp giấy phép khai thác mỏ; làm thủ tục thuê đất; lập thiết kế mỏ và thẩm định, phê duyệt.

3.2 Các từ viết tắt

- Thiết kế kỹ thuật: TKKT

- Tổng dự toán: TDT

- Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN

- Uỷ ban nhân dân: UBND

- Biểu mẫu: BM

- Phụ lục: PL  

 

4. Tài liệu liên quan và tài liệu tham khảo

4.1 Tài liệu liên quan

- Sổ tay chất lượng của Sở Công nghiệp

- Thủ tục kiểm soát tài liệu TT 4.2.3/SCN

- Thủ tục kiểm soát hồ sơ TT 4.2.4/SCN

4.2 Tài liệu tham khảo
- Thông tư 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997của Bộ Công nghiệp hướng dẫn về nội dung báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế mỏ và thủ tục thẩm định, phê duyệt thiết kế mỏ.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 7/02/2005 của Chính Phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình.
- Công văn số 254/SXD ngày 18/4/2003 của Sở Xây dựng Đồng Nai, về việc hướng dẫn lập tổng dự toán công trình XDCB trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
- Quyết định số 980/QĐ.UBT ngày 03/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, uỷ quyền trong công tác thẩm định phê duyệt hồ sơ quy hoạch, báo các nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và hồ sơ quyết toán.
- Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng số 12/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng.
- Định mức chi phí tư vấn đầu tư và xây dựng số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ xây dựng


5. Trách nhiệm và quyền hạn

- Giám đốc Sở: Phê duyệt các văn bản theo thẩm quyền của mình

- Trưởng phòng: Phân công công việc trong phòng, kiểm tra, đôn đốc việc xử lý hồ sơ của khách hàng theo qui định.

- Chuyên viên: Thực hiện công việc theo sự phân công của Trưởng phòng, xử lý hồ sơ theo đúng qui định của pháp luật.

- Chuyên viên lưu hồ sơ: Lưu kho, bảo quản hồ sơ, không để thất lạc, mất mát, hư hỏng hồ sơ.

- Nhân viên văn thư: Hướng dẫn khách hàng các loại hồ sơ được qui định trong phụ lục PL01/TT02/VLN1, thu nhận và lập phiếu biên nhận hồ sơ theo biểu mẫu BM 02/TT02/VLN.


6. Nội dung

6.1 Lưu đồ:   Click vào đây để xem lưu đồ

6.2 Nội dung công việc

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ (trách nhiệm của Nhân viên văn thư, thời gian 1 ngày)

- Nếu nhận trực tiếp hồ sơ của khách hàng, Nhân viên văn thư xem xét hồ sơ của khách hàng theo các qui định trong phụ lục PL01/TT02/VLN và biểu mẫu BM 01/TT02/VLN.

+ Trường hợp hồ sơ không đủ: Trả lại hồ sơ cho khách hàng và đề nghị khách hàng bổ sung hồ sơ theo qui định tại phụ lục PL 01/TT02/VLN

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ: lập phiếu biên nhận, nhận hồ sơ của Người yêu cầu theo biểu mẫu BM 02/TT02/VLN; Sau đó lập phiếu chuyển trình Giám đốc Sở xem xét để chuyển cho phòng nghiệp vụ xử lý

- Nếu nhận qua đường bưu điện, Nhân viên văn thư lập phiếu chuyển trình Giám đốc Sở xem xét để chuyển cho phòng nghiệp vụ xử lý. 

Bước 2: Xem xét hồ sơ và phân công xử lý (trách nhiệm của Trưởng phòng, thời gian 3 ngày)

- Trưởng phòng xem xét tính phù hợp hồ sơ  của khách hàng theo qui định tại phụ lục PL01/TT02/VLN tại thời điểm tiếp nhận và phân công Chuyên viên xử lý:

+ Trường hợp hồ sơ hợp lệ (đầy đủ theo các nội dung yêu cầu tại Phụ lục PL01/TT02/VLN): Phân công chuyên viên thực hiện thẩm định

+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ (không đúng các nội dung yêu cầu tại Phụ lục PL 01/TT02/VLN): Thông báo cho khách hàng bổ sung hồ sơ.

- Áp dụng tài liệu:

+ Mục III.2.3.1 (hồ sơ trình duyệt) của Thông tư 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997.

Bước 3: Thẩm định hồ sơ (trách nhiệm của Chuyên viên được phân công thẩm định, thời gian 20 ngày)

- Chuyên viên được phân công tiến hành xử lý hồ sơ thẩm định thiết kế

- Trong quá trình thẩm định, nếu hồ sơ thiết kế chưa đạt các nội dung qui định thì làm văn bản thông báo cho Người yêu cầu sửa chữa hồ sơ thiết kế.

- Áp dụng tài liệu:

+ Phụ lục số 3 (Định hướng nội dung thiết kế khai thác lộ thiên mỏ khoáng sản) của Thông tư 01/1997/TT-BCN ngày 31/12/1997.
+ Công văn số 254/SXD ngày 18/4/2003 của Sở Xây dựng Đồng Nai, về việc hướng dẫn lập tổng dự toán công trình XDCB trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
+ Quyết định số 980/QĐ.UBT ngày 03/4/2003 của Chủ tịch UBND tỉnh Đồng Nai về việc phân cấp, uỷ quyền trong công tác thẩm định phê duyệt hồ sơ quy hoạch, báo các nghiên cứu khả thi, báo cáo đầu tư, hồ sơ thiết kế kỹ thuật - tổng dự toán và hồ sơ quyết toán.
+ Bảng 1.1 và bảng 1.2 phần II: Bảng mức chi phí thiết kế và phân nhóm (chi tiết) công trình xây dựng tại quyết định số 12/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (về Định mức chi phí thiết kế công trình xây dựng).
+ Bảng số 4 mục D phần II (Định mức chi phí tư vấn đầu tư xây dựng) tại quyết định số 15/2001/QĐ-BXD ngày 20/7/2001 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng (về định mức chi phí tư vấn và đầu tư xây dựng)

Bước 4: Tổng hợp kết quả và soạn thảo văn bản hoặc quyết định trình duyệt (trách nhiệm của Chuyên viên, thời gian 01 ngày)
Sau khi thẩm định hồ sơ, Chuyên viên tiến hành:

+ Soạn thảo báo cáo thẩm định trình Trưởn phòng xem xét trước khi trình Giám đốc Sở xem xét;
+ Soạn thảo văn bản thẩm định (đối với trường hợp Sở Công nghiệp thẩm định, UBND Tỉnh hoặc Giám đốc doanh nghiệp  ra quyết định phê duyệt);
+ Soạn thảo quyết định phê duyệt thiết kế mỏ

Bước 5: Kiểm tra văn bản, quyết định soạn thảo (trách nhiệm của Trưởng phòng, thời gian 01 ngày)

Sau khi chuyên viên soạn thảo văn bản hoặc quyết định thẩm định, trưởng phòng kiểm tra:

+ Nếu đạt: Trình Giám đốc Sở phê duyệt

+ Nếu chưa đạt: Chuyển Chuyên viên sửa lại. 

Bước 6: Phê duyệt (trách nhiệm của Giám đốc Sở, thời gian 01 ngày)

Sau khi Trưởng phòng trình văn bản hoặc quyết định đã soạn thảo, nếu đạt Giám đốc Sở phê duyệt theo thẩm quyền, nếu chưa đạt chuyển Phòng Vật liệu nổ chỉnh sửa.

Bước 7: Ban hành và lưu (trách nhiệm của Nhân viên văn thư, Chuyên viên và Chuyên viên lưu hồ sơ, thời gian 1 ngày)

- Sau khi Giám đốc Sở ký duyệt văn bản hoặc quyết định, Chuyên viên xử lý hồ sơ đóng dấu "đã thẩm định " vào hồ sơ thiết kế (2 bộ), chuyển cho Nhân viên văn thư 1 bộ; Nhân viên văn thư phát hành văn bản hoặc quyết định  và trả cho khách hàng 1 bản chính và 1 bộ hồ sơ đã đóng dấu thẩm định (theo biểu mẫu BM 02/TT02/VLN)

- Nhân viên văn thư ban hành và lưu văn bản chính theo qui định.

- Chuyên viên lưu hồ sơ lưu 01 bản chính và 01 bộ hồ sơ đã đóng dấu thẩm định.

Tổng cộng thời gian xử lý hồ sơ: Tối đa là 28 ngày (không kể các ngày nghỉ theo qui định)


7. Biểu mẫu và phụ lục kèm theo

7.1 Biểu mẫu
 

1. Tờ trình thẩm định thiết kế mỏ khoáng sản

BM 01/TT02/VLN

2. Phiếu biên nhận hồ sơ

BM 02/TT02/VLN

3. Phiếu chuyển

BM 09/TT4.2.3/SCN

4. Phiếu trả hồ sơ

BM 02/TT02/VLN


 7.2 Phụ lục

Thủ tục hành chính về thiết kế mỏ khoáng sản : PL 01/TT02/VLN